Gợi ý District M: Reference 1 Meta là bookshelf flagship The Reference (3-way + MAT). R Series gần hơn: R3 Meta. Icon 2-way: LS50 Meta.
Reference 1 Meta – Bookshelf 3-way chuẩn The Reference
KEF Reference 1 Meta là loa bookshelf passive 3-way bass-reflex duy nhất trong dòng The Reference: mảng Uni-Q thế hệ 12 kèm MAT và woofer nhôm 165 mm (6,5″). Đáp ứng 45 Hz – 35 kHz (±3 dB); dải (−6 dB) khoảng 37-40 Hz đến 45 kHz tùy port ngắn/dài; bass trong phòng điển hình xuống khoảng 30 Hz (−6 dB). Độ nhạy 85 dB (2,83 V/1 m), trở kháng 4 Ω (min 3,2 Ω), ampli 50-200 W, max output 111 dB. Kích thước khoảng 440 × 205 × 422 mm; 18,2 kg/chiếc. Thiết kế và lắp ráp thủ công tại Maidstone, UK. Bảo hành chính hãng tại District M.
- Flagship bookshelf KEF – chuẩn ghép cặp trong 0,5 dB phòng lab Reference
- Uni-Q Gen12 + MAT (HF 25 mm · MF 125 mm) + woofer 165 mm tách bass
- Port ngắn / dài tinh chỉnh dải thấp theo phòng
- 4 Ω (min 3,2 Ω) – ưu tiên ampli sạch, headroom tốt (50-200 W)
- Ghép đèn (EVO 300) hoặc power amp (AMP-F10 + pre); vinyl MC (AT-LPA2)
- Dây loa FIBBR Snowflake F-AC2-SF (Thường mua kèm)
Dành cho ai
Stereo hi-end standmount khi muốn đỉnh bookshelf, chưa lên cột Reference
Reference 1 Meta hợp phòng nghe nghiêm, ampli ổn định 4 Ω, chân / rack vững. Xem thêm loa passive và KEF Audio.

Thiết kế
Standmount Reference, năm hoàn thiện hai tông
Kích thước khoảng 440 × 205 × 422 mm (kèm grille & terminal); 18,2 kg/chiếc – nặng và chắc hơn R3 Meta. Năm màu: High-Gloss Black/Grey, Satin Walnut/Silver, High-Gloss White/Champagne, High-Gloss White/Blue, High-Gloss Black/Copper.
Nên đặt trên chân đứng chuyên dụng (KEF S-RF1 cho Reference, bán riêng) hoặc kệ rất vững, đúng cao độ tai. Liên hệ District M khi chốt màu loa và chân.
Thiết kế, kỹ thuật và lắp ráp thủ công tại Maidstone, UK – đúng DNA The Reference từ 1973.

Âm thanh
Uni-Q Gen12, MAT và woofer 6,5″
Mảng Uni-Q thế hệ 12: tweeter vòm nhôm 25 mm với MAT giữa mid cone nhôm 125 mm. Woofer 165 mm aluminium tách bass qua crossover 450 Hz và 2,1 kHz.
Đáp ứng ±3 dB từ 45 Hz đến 35 kHz. Port ngắn: (−6 dB) khoảng 40 Hz – 45 kHz; port dài: khoảng 37 Hz – 45 kHz. Bass trong phòng điển hình ~30 Hz (−6 dB). Max output 111 dB. THD (90 dB, 1 m): <0,5% / <0,2% / <0,1% theo dải tần (theo KEF).
Cặp loa khớp trong 0,5 dB chuẩn phòng lab Reference – ưu tiên độ chính xác và imaging hơn “dễ kéo” entry.

Ghép dàn
Ampli 50-200 W ổn định 4 Ω – đèn hoặc solid-state
Passive: nguồn → ampli (hoặc pre + power) → dây loa → Reference 1 Meta. Khuyến nghị 50-200 W; quan trọng hơn watt tối thiểu là sạch và ổn định tải 4 Ω.
- PrimaLuna EVO 300 – ampli đèn tích hợp 44 W UL / 24 W triode; hợp phòng vừa, gu ống
- Eversolo AMP-F10 – power amp 200 W @ 8 Ω / 320 W @ 4 Ω; cần preamp / DAC trước
- AT-LPA2 – mâm acrylic flagship, MC AT-OC9XEN (cần phono MC)
- FIBBR F-AC2-SF – dây loa 16AWG OFC mạ bạc, banana/Y (liên hệ báo giá)
Chi tiết: bảo hành & đổi trả.
Thông số
Thông số tham chiếu KEF International Reference 1 Meta. Kích thước đo kèm grille và terminal.
Âm thanh
| Thiết kế | Bookshelf 3-way bass-reflex (passive) · The Reference |
|---|---|
| Uni-Q | Gen12 + MAT: HF 25 mm · MF 125 mm (nhôm) |
| Bass | 165 mm (6,5″) aluminium cone |
| Crossover | 450 Hz · 2,1 kHz |
| Đáp ứng (±3 dB) | 45 Hz – 35 kHz |
| Dải (−6 dB) | Port ngắn 40 Hz-45 kHz · port dài 37 Hz-45 kHz |
| In-room bass | ~30 Hz (−6 dB) |
| Độ nhạy / Z | 85 dB · 4 Ω (min 3,2 Ω) |
| Ampli / max | 50-200 W · 111 dB |
Vỏ & xuất xứ
| Kích thước | 440 × 205 × 422 mm |
|---|---|
| Trọng lượng | 18,2 kg / chiếc |
| Ghép cặp | Khớp trong 0,5 dB (chuẩn lab Reference) |
| Xuất xứ | Thiết kế & thủ công UK (Maidstone) |
| Màu | 5 hoàn thiện thùng / mặt Uni-Q (xem biến thể) |
| Bảo hành | Chính hãng District M |
So sánh Reference 1 Meta với R3 Meta và LS50 Meta
Reference 1: flagship bookshelf The Reference. R3 Meta: 3-way R Series. LS50 Meta: icon 2-way.
| Hạng mục | Reference 1 Meta Đang xem | R3 Meta R Series | LS50 Meta Icon |
|---|---|---|---|
| Dòng | The Reference | R Series | LS / Meta |
| Kiến trúc | 3-way bookshelf | 3-way bookshelf | 2-way bookshelf |
| Đáp ứng (±3 dB) | 45 Hz – 35 kHz | 58 Hz – 28 kHz | Theo LS50 Meta |
| Khối lượng | 18,2 kg/chiếc | ~12,4 kg/chiếc | Nhẹ hơn Reference |
| Nên chọn khi | Đỉnh bookshelf KEF | R Series mid-high | Monitor / nearfield tinh |
| Đang xem | Xem R3 Meta | Xem LS50 Meta |
Câu hỏi thường gặp
Reference 1 Meta có phải loa active không?
Không. Passive bookshelf – cần ampli stereo và cáp loa phù hợp tải 4 Ω.
Khác gì R3 Meta?
Cùng kiến trúc 3-way bookshelf nhưng Reference 1 Meta thuộc The Reference: đáp ứng rộng hơn, build UK flagship và chuẩn ghép cặp 0,5 dB.
Ampli bao nhiêu watt là đủ?
KEF ghi 50-200 W. Quan trọng hơn watt tối thiểu là ampli sạch, ổn định 4 Ω và đủ headroom. EVO 300 (44 W UL) hợp phòng vừa; AMP-F10 khi cần power amp mạnh (cần pre trước).
Port ngắn hay dài dùng khi nào?
Port dài kéo dải thấp sâu hơn một chút; port ngắn linh hoạt hơn khi đặt gần tường. District M hỗ trợ chọn khi setup phòng.
AT-LPA2 ghép thế nào?
Mâm xuất PHONO MC (AT-OC9XEN) – cần phono preamp hỗ trợ MC trước ampli. Không cắm thẳng vào line-in.
Có cần chân loa chuyên dụng không?
Nên đặt đúng cao độ tai trên chân vững. KEF có S-RF1 cho Reference – hỏi District M khi chốt màu loa.
Bảo hành tại District M?
Phân phối chính hãng. Chi tiết: bảo hành & đổi trả.
KEF Reference 1 Meta tại District M
Tư vấn màu, chân S-RF1, ghép EVO 300 / AMP-F10 / AT-LPA2 và lịch demo.














