Gợi ý District M:308P MkIII là loa kiểm âm 8 inch lớn nhất trong 3 Series MkIII 2 đường. Cân giữa hơn: 306P MkIII. Bàn hẹp: 305P MkIII. Sub 2.1: 310S MkIII.
JBL 308P MkIII: loa kiểm âm 8 inch, bi-amp 110 W, 81 EQ phòng
JBL 308P MkIII là loa kiểm âm chủ động 2 đường tiếng lớn nhất trong dòng 3 Series MkIII: woofer 203 mm (8″), tweeter soft dome 25 mm (1″), bi-amp Class D 55 W + 55 W (tổng 110 W). JBL ghi đáp ứng 49 Hz – 27 kHz (±3 dB), dải 41 Hz – 40 kHz (−10 dB), SPL RMS tối đa 101 dB và peak 113 dB. Image Control Waveguide phủ 120° × 90°. Bốn nút EQ cho 81 tổ hợp chỉnh phòng. Thùng MDF 15 mm, port Slipstream bắn trước, tám điểm treo M4 kiểu VESA 75 × 75 mm. Mỗi loa nặng 8,8 kg, khung 444 × 249 × 296 mm. Bảo hành chính hãng 12 tháng tại District M.
- Hãng định vị: full-range sâu nhất trong 3 Series MkIII 2 đường, bass tới 41 Hz (−10 dB)
- Woofer 8″ mới: nam châm 20 oz, vòng ngắn mạch nhôm, cone cứng hơn, méo thấp hơn
- Port Slipstream bắn trước: đặt sát tường hoặc trên bàn đỡ đoán bass hơn port sau
- Bốn nút một chạm: Monitor Setup, Wall Distance, LF Adjust, HF Adjust → 81 tổ hợp
- Ngõ Neutrik Combo cân bằng (XLR / TRS). Sensitivity −10 dBV hoặc +4 dBu
- Hãng ghi mở bán US & Canada từ 7/1/2027. Giá Việt Nam cập nhật khi có lịch phân phối
EDM · cinematic · phòng lớn hơn
Khi đuôi trầm quan trọng hơn footprint nhỏ
308P MkIII nhắm phòng lớn hơn trong họ nearfield 3 Series, electronic / EDM / DJ production, composition và nội dung cinematic cần nghe rõ low-end. Cân giữa size và bass: 306P MkIII. Desk / podcast hẹp: 305P MkIII.

Hình dạng & imaging
Waveguide mới trên thùng 8 inch
MkIII đưa Image Control Waveguide và tweeter soft dome 25 mm thiết kế lại xuống đúng model 8 inch lớn nhất họ 2 đường. JBL ghi góc phủ 120° ngang × 90° đứng. Mục tiêu: imaging stereo ổn định hơn khi lệch khỏi điểm ngọt, hữu ích khi bàn nhiều màn hình hoặc hai người cùng nghe tham chiếu.
Thùng ported, MDF 15 mm, mặt PVC đen mờ. Baffle ABS đúc cấu trúc (UL 94 V-0). Mặt sau tấm SPCC dày 2 mm. Port Slipstream nằm mặt trước, dưới woofer: luồng khí êm hơn ống thẳng, bass ít bị đóng khi loa sát tường.

Bass & công suất
Woofer 8 inch làm lại, bi-amp 110 W
Woofer 203 mm được thiết kế lại: vật liệu cone cứng hơn, cụm nam châm 20 oz, vòng ngắn mạch nhôm. JBL công bố bass sạch hơn, méo thấp hơn và đuôi trầm xuống 41 Hz ở mức −10 dB. Đáp ứng ±3 dB là 49 Hz – 27 kHz. Phân tần 1960 Hz.
Ampli Class D riêng cho từng driver: 55 W HF + 55 W LF (cùng mức tổng với 306P MkIII). Peak SPL 113 dB, RMS tối đa 101 dB. SNR 83 dB A-weighted (so với 1 W). Sample rate nội bộ JBL ghi 192 kHz. So với 306P MkIII: cùng 110 W, nhưng woofer 8″, bass −10 dB tới 41 Hz (306: 43 Hz), peak 113 dB (306: 112 dB), thùng cao hơn khoảng 7,4 cm và nặng hơn khoảng 2,1 kg mỗi loa.

EQ phòng & kết nối
Bốn nút, tám mươi mốt cách chỉnh chỗ đặt
Mặt sau có bốn cụm nút một chạm (có LED), cùng họ với 305P / 306P MkIII:
- Monitor Setup: Desktop / Stand / Bracket
- Wall Distance: > 0,5 m / 0,1–0,5 m / < 0,1 m
- LF Adjust: kệ thấp 300 Hz: +2 / Neutral / −2 dB
- HF Adjust: kệ cao 3 kHz: +2 / Neutral / −2 dB
Ba lựa chọn × bốn cụm = 81 tổ hợp. Không cần phần mềm. HF và LF đúng sheet hãng: high shelf tại 3 kHz và low shelf tại 300 Hz, mỗi bên ±2 dB hoặc trung tính.
Ngõ vào: 1 × Neutrik Combo cân trở, cân bằng. Sensitivity −10 dBV hoặc +4 dBu. Trở kháng vào 20 kΩ. Núm volume Min–Max. Nguồn IEC 100–240 V, 50/60 Hz. Tám điểm M4 (bốn trên, bốn dưới) theo pattern VESA 75 × 75 mm: bàn, treo tường, nâng hoặc treo đảo.

Ai nên chọn · immersive
Stereo hôm nay, mở rộng khi studio lớn thêm
Hợp kỹ sư / producer cần full-range sâu trong phòng vừa đến lớn hơn desk nhỏ, electronic và cinematic. Stereo cần hai loa. Trang này bán theo từng loa, không phải một SKU cặp sẵn.
Trong họ MkIII: 305P cho bàn hẹp, 306P cân giữa, 308P cho đuôi trầm sâu nhất 2 đường. Cần LFE / dưới ~40 Hz: thêm 310S MkIII.
JBL mô tả dòng MkIII mở từ stereo sang surround / immersive khi thêm sub và loa cùng họ. Voicing thống nhất trong 3 Series MkIII. Hãng công bố lịch mở bán US & Canada ngày 7 tháng 1 năm 2027; lịch và giá chính thức tại Việt Nam District M sẽ cập nhật khi có thông báo phân phối. Nhóm: Loa Kiểm Âm.
Thông số kỹ thuật
Theo trang sản phẩm JBL 308P MkIII. Thông số là mỗi loa.
Driver, ampli, đáp ứng
| Model | JBL 308P MkIII |
|---|---|
| Loại | Loa kiểm âm chủ động 2 đường, nearfield |
| LF | 203 mm (8″) |
| HF | 25 mm (1″) soft dome |
| Phân tần | 1960 Hz |
| Ampli | Bi-amp Class D: 55 W HF + 55 W LF |
| Đáp ứng (±3 dB) | 49 Hz – 27 kHz |
| Dải (−10 dB) | 41 Hz – 40 kHz |
| SPL RMS / peak | 101 dB / 113 dB |
| Phủ sóng | 120° × 90° |
| SNR | 83 dB A-weighted (so với 1 W) |
EQ, ngõ, nguồn
| EQ phòng | 4 nút một chạm · 81 tổ hợp |
|---|---|
| HF Adjust | High shelf @ 3 kHz: −2 / 0 / +2 dB |
| LF Adjust | Low shelf @ 300 Hz: −2 / 0 / +2 dB |
| Ngõ vào | 1 × Neutrik Combo cân bằng |
| Sensitivity | −10 dBV hoặc +4 dBu |
| Trở kháng vào | 20 kΩ |
| Sample rate | 192 kHz (theo sheet JBL) |
| Nguồn | 100–240 V AC ±10%, 50/60 Hz |
Thùng, treo, khối lượng
| Thùng | Ported · MDF 15 mm · PVC đen mờ |
|---|---|
| Baffle | ABS đúc · UL 94 V-0 |
| Port | Slipstream bắn trước |
| Treo | M4 × 8 · VESA 75 × 75 mm |
| Kích thước (C × R × S) | 444 × 249 × 296 mm |
| Khối lượng tịnh | 8,8 kg / loa |
| Khối lượng ship | 12,0 kg |
| UPC | 691991041945 |
| Cách bán District M | Theo từng loa |
| Bảo hành | 12 tháng chính hãng |
So với 306P MkIII và 305P MkIII
Cả ba cùng voicing 3 Series MkIII và hệ 81 EQ. Khác cỡ woofer, đuôi trầm và footprint.
| Hạng mục | 308P MkIIIĐang xem | 306P MkIII6,5 inch | 305P MkIII5 inch |
|---|---|---|---|
| Woofer | 8″ (203 mm) | 6,5″ (165 mm) | 5″ (127 mm) |
| Ampli | 110 W (55+55) | 110 W (55+55) | 86 W (43+43) |
| Bass (−10 dB) | 41 Hz | 43 Hz | 45 Hz |
| SPL peak | 113 dB | 112 dB | 109 dB |
| Khung (C × R × S) | 444 × 249 × 296 mm | 370 × 210 × 290 mm | 320 × 175 × 250 mm |
| Hợp khi | Phòng lớn hơn, low-end quan trọng | Cân giữa size và bass | Bàn hẹp, podcast, desk |
| Xem sản phẩm | Đang xem | Xem 306P MkIII | Xem 305P MkIII |
Câu hỏi thường gặp
308P MkIII bán theo cặp hay theo chiếc?
Theo từng loa tại District M. Stereo cần mua hai loa. Sub hoặc loa surround cùng họ là SKU riêng khi có hàng.
Khác 306P MkIII chỗ nào?
Woofer 8″ thay vì 6,5″, bass −10 dB tới 41 Hz, SPL peak 113 dB, thùng 444 × 249 × 296 mm và nặng 8,8 kg. Cùng bi-amp 110 W và hệ 81 EQ.
Có cần phono hoặc Bluetooth không?
Không. Đây là studio monitor analog qua Combo XLR/TRS. Không Bluetooth, không phono. Nguồn phải là interface, mixer hoặc pre có ngõ line/balanced.
81 tổ hợp EQ dùng thế nào?
Chọn Monitor Setup (Desktop / Stand / Bracket), Wall Distance theo khoảng tới tường, rồi LF/HF ±2 dB hoặc Neutral. Bốn nhóm × ba mức = 81 cách. Không cần app.
Khi nào có hàng và giá tại Việt Nam?
JBL ghi mở bán US & Canada từ 7/1/2027. Giá và lịch Việt Nam sẽ cập nhật trên trang này khi District M nhận thông báo phân phối chính thức.
Bảo hành bao lâu?
Bảo hành chính hãng 12 tháng. Giữ hóa đơn District M.





