Eversolo DMP-A6 Gen 2, DMP-A6 Gen 2 Master Edition, DMP-A8 và DMP-A10 là bốn “nấc thang” streamer/DAC/preamp trong cùng hệ sinh thái. Cả bốn đều phát nhạc mạng Hi-Res, giải mã DSD512 / PCM 768 kHz/32-bit (theo đường dẫn tương thích), hỗ trợ dịch vụ streaming và xuất pre-out cho ampli: khác nhau ở chip DAC, clock, cách ly, ngõ analog và mức giá.
Giới thiệu
Music streamer kiêm DAC và preamp đang thay dàn “nhiều hộp” trong phòng khách và phòng nghe hi-fi: một thiết bị gom TIDAL/Qobuz, thư viện trên SSD, HDMI từ TV và đường ra XLR/RCA cho ampli công suất hoặc loa active. Eversolo định vị dòng DMP từ entry cao cấp (DMP-A6 Gen 2) tới flagship (DMP-A10).
Nếu mới làm quen DAC là gì và khi nào cần tách streamer/DAC, có thể đọc thêm bài DAC là gì và có cần thiết không? trên District M. Dòng DMP cũng liên quan hệ Luxsin (ví dụ Luxsin X9 dùng cùng nền AK4191EQ + AK4499EX nhưng hướng tai nghe/desktop khác A8).

Phân hạng và định vị
- DMP-A6 Gen 2: Entry cao cấp: dual ESS ES9038Q2M, nguồn linear ripple <40 µV, màn 6 inch, HDMI ARC + HDMI audio out đa kênh (tới 5.1, DSD qua HDMI khi ghép thiết bị phù hợp), 1× M.2 NVMe tới 8 TB. Giá District M: 25.000.000₫ (niêm yết 27.500.000₫).

- DMP-A6 Gen 2 Master Edition: Cùng dual ES9038Q2M nhưng nâng mạch analog cân bằng, nguồn linear tinh chỉnh, HDMI ARC/eARC và HDMI audio out; M.2 tối đa 4 TB (khác bản Gen 2 thường). Giá: 35.700.000₫.

- DMP-A8: Mid-high: AK4191EQ + AK4499EX, OPA1612, preamp analog (ngõ vào XLR + RCA), màn 6 inch, 64 GB eMMC, M.2 tới 4 TB, chủ yếu HDMI ARC (không xuất HDMI đa kênh như A6). Giá District M: 56.000.000₫.

- DMP-A10: Flagship: ESS ES9039PRO, XMOS XU316, OCXO jitter <50 fs, nguồn linear kép, USB iCoupler®, SFP quang (module riêng), hiệu chỉnh phòng + PEQ 10 băng + FIR, 2× M.2 (4 TB/ổ), màn 6,5 inch, Wi-Fi 6. Giá District M: 106.000.000₫

Bảng so sánh thông số
Giá và một số chi tiết:
| Tiêu chí | A6 Gen 2 | A6 Master Ed. | DMP-A8 | DMP-A10 |
|---|---|---|---|---|
| Chip DAC | Dual ESS ES9038Q2M | Dual ESS ES9038Q2M (mạch analog/nguồn nâng cấp) | AK4191EQ + AK4499EX | ESS ES9039PRO |
| USB / giao diện số | USB thế hệ 3; DSD512/PCM768 | USB thế hệ 3 (tối ưu analog/clock) | USB, coax, optical, IIS (tùy firmware) | USB-B XMOS XU316; cách ly iCoupler |
| Op-amp / analog | Không ghi rõ trên DM | Linh kiện analog cao cấp hơn (chi tiết không công bố) | OPA1612 | OPA1612 (+ mạch audiophile) |
| Clock / jitter | Jitter thấp (không chỉ số fs) | Clock/PSU tinh chỉnh | Clock tích hợp AKM | OCXO 45,1584 / 49,152 MHz; <50 fs |
| Nguồn | Linear, ripple <40 µV | Linear tinh chỉnh | Linear (DM không nêu ripple) | Linear kép digital/analog; analog có thể <30 µVrms |
| Cách ly | Không | Không | Không | USB iCoupler, SFP quang, cách ly bo mạch |
| DSP / chỉnh âm | EQ 10 băng | EQ đồ thị + tham số | EQ/DSP app (không bộ đo phòng như A10) | Room Correction + PEQ 10 băng + FIR |
| Cổng SFP | Không | Không | Không | Có (module mua riêng) |
| Ngõ vào analog | Không | Không | 1× XLR + 1× RCA | 1× XLR + 2× RCA; ADC 192 kHz |
| Pre-out analog | XLR 5,2 V / RCA 2,6 V | XLR / RCA (balanced cải tiến) | XLR 4,2 V / RCA 2,1 V | XLR 4,2 V / RCA 2,1 V |
| Sub out | Không | Không | Không | 2× RCA (DSP sub, PCM ≤192 kHz) |
| HDMI | ARC + audio out đa kênh (5.1, DSD) | ARC/eARC + audio out đa kênh | ARC | ARC (stereo hi-end) |
| Wi-Fi / BT | Wi-Fi 2,4/5 GHz; BT 5.0 (SBC/AAC) | Wi-Fi băng tần kép; BT 5.0 | Wi-Fi băng tần kép; BT remote | Wi-Fi 6; BT 5.0 (AAC/SBC) |
| Lưu trữ | 4 GB DDR4 + 32 GB eMMC; M.2 tới 8 TB | 32 GB eMMC; M.2 tới 4 TB | 4 GB DDR4 + 64 GB eMMC; M.2 tới 4 TB | 4 GB DDR4 + 64 GB eMMC; 2× M.2 (4 TB/ổ) |
| Kích thước (mm) | 270 × 187 × 90 | 270 × 187 × 90 | 388 × 248 × 90 | 430 × 310 × 117 |
| Giá District M | 27.500.000₫ | 35.700.000₫ | 56.000.000₫ | 106.000.000₫ |
Điểm khác biệt cốt lõi
1. Công nghệ DAC và chất âm
A6 Gen 2 và Master Edition dùng dual ES9038Q2M (một chip/kênh): hiệu suất cao, âm trong và chi tiết tốt ở mức giá, nhưng không phải dòng PRO flagship như ES9039PRO trên A10. Master Edition cải thiện chủ yếu nhờ mạch analog cân bằng và nguồn linear tinh chỉnh, không đổi chip DAC.
DMP-A8 chuyển sang AKM AK4191EQ + AK4499EX và OPA1612: tổ hợp nhiều audiophile thích vì chất âm thường được mô tả mượt, tự nhiên hơn ESS. A8 thêm đầu vào analog, phù hợp hệ hybrid (CD, line analog) trước khi ra ampli.
DMP-A10 dùng ES9039PRO (HyperStream IV), XMOS XU316 và OCXO: hướng hệ tham chiếu, độ phân giải và độ chính xác clock cao nhất trong bốn model.
2. Clock, jitter và cách ly
Hai bản A6 có clock chất lượng tốt nhưng không công bố jitter femtosecond. A8 kế thừa clock trong hệ AKM. Chỉ A10 nhấn mạnh OCXO và jitter <50 fs, kèm cách ly USB iCoupler và đường SFP quang: lợi thế rõ khi nối PC/switch mạng nhiễu cao.
3. DSP và hiệu chỉnh phòng
A10 là model duy nhất trong bốn có hiệu chỉnh phòng (micro đo), PEQ 10 băng và nhập FIR: công cụ tối ưu theo acoustic phòng thực tế (DSP thường giới hạn PCM ≤192 kHz).
A6 Gen 2 có EQ 10 băng; Master bổ sung EQ đồ thị/tham số linh hoạt hơn. A8 chủ yếu EQ/DSP qua app: không thay bộ đo phòng + FIR như A10.
4. HDMI: TV, phim và đa kênh
A6 Gen 2 và Master mạnh cho phòng khách đa năng: ARC/eARC lấy tiếng TV, đồng thời HDMI audio out hỗ trợ đa kênh (tới 5.1) và DSD qua HDMI khi chuỗi thiết bị hỗ trợ: một máy vừa stream nhạc vừa gắn receiver/home theater gọn hơn.
A8 và A10 tập trung stereo hi-fi: HDMI ARC cho TV, không nhấn xuất HDMI đa kênh như A6.
5. Ngõ analog và preamp
A8 và A10 có ngõ vào XLR/RCA: kết nối đầu CD, pre cũ hoặc nguồn line. A10 thêm ADC 192 kHz để số hóa analog và 2 ngõ sub (crossover/delay trong DSP).
Hai bản A6 không có ngõ vào analog: thuần digital streamer/DAC; nếu cần line-in analog, phải lên A8 trở lên hoặc thêm thiết bị ngoài.
6. Lưu trữ nội bộ
A6 Gen 2 nổi bật M.2 tới 8 TB trên một khe: thư viện lossless lớn trên một ổ. Master giới hạn 4 TB/khe (theo District M). A10 có hai khe M.2 (tối đa 4 TB/ổ, tổng có thể tới 8 TB khi lắp hai SSD).
Chọn model theo nhu cầu
| Nhu cầu | Gợi ý |
|---|---|
| Streamer lossless + TV (ARC), HDMI đa kênh, ngân sách tối ưu | DMP-A6 Gen 2 (~27 triệu) |
| Cùng A6 nhưng âm analog sạch hơn, eARC | DMP-A6 Gen 2 Master Edition (35 triệu) |
| Preamp có line-in, chất âm AKM, một trung tâm mid-high | DMP-A8 (56 triệu tại District M) |
| Hệ tham chiếu, chỉnh phòng, cách ly USB/SFP, sub 2.1, Wi-Fi 6 | DMP-A10 (106 triệu – liên hệ báo giá/demo) |
Kết luận
Bốn model Eversolo DMP tạo lộ trình rõ: A6 Gen 2 là điểm vào đầy tính năng (đặc biệt HDMI đa kênh và SSD 8 TB); Master Edition tinh chỉnh analog cho người nghe kỹ hơn; A8 mở cửa thế giới AKM và line-in ở tầm giá trên 50 triệu; A10 gom công nghệ flagship (ES9039PRO, OCXO, room correction, cách ly) cho phòng nghe chuyên biệt.
Không có model “tốt nhất” tuyệt đối: chỉ có model phù hợp phòng, nguồn (thuần digital hay hybrid analog) và ngân sách. Nghe thử và tư vấn ghép ampli/loa tại District M Concept Store hoặc liên hệ trực tiếp.
Trang sản phẩm từng model
- Eversolo DMP-A6 Gen 2 – dual ES9038Q2M, HDMI đa kênh, M.2 8 TB
- Eversolo DMP-A6 Gen 2 Master Edition – nâng cấp analog/eARC
- Eversolo DMP-A8 – AK4499EX, preamp analog, 6 inch
- Eversolo DMP-A10 – ES9039PRO, OCXO, Room Correction, SFP
Tham khảo thêm: Eversolo nhận giải thưởng quốc tế (DMP-A8, A6 Gen 2, Play); hệ streaming/rip CD Eversolo PLAY CD Edition.
Eversolo DMP tại District M
So sánh A6 / Master / A8 / A10 theo phòng và nguồn: báo giá, demo và phối ghép ampli, loa, DAC ngoài.
English
