So sánh Eversolo DMP-A6 Gen 2, Master, A8, A10

Bốn streamer Eversolo DMP-A10, DMP-A8, DMP-A6 Master Edition và DMP-A6 Gen 2 xếp trên bệ, màn hình cảm ứng và núm volume

Eversolo DMP-A6 Gen 2, DMP-A6 Gen 2 Master Edition, DMP-A8 và DMP-A10 là bốn “nấc thang” streamer/DAC/preamp trong cùng hệ sinh thái. Cả bốn đều phát nhạc mạng Hi-Res, giải mã DSD512 / PCM 768 kHz/32-bit (theo đường dẫn tương thích), hỗ trợ dịch vụ streaming và xuất pre-out cho ampli: khác nhau ở chip DAC, clock, cách ly, ngõ analog và mức giá.

Giới thiệu

Music streamer kiêm DACpreamp đang thay dàn “nhiều hộp” trong phòng khách và phòng nghe hi-fi: một thiết bị gom TIDAL/Qobuz, thư viện trên SSD, HDMI từ TV và đường ra XLR/RCA cho ampli công suất hoặc loa active. Eversolo định vị dòng DMP từ entry cao cấp (DMP-A6 Gen 2) tới flagship (DMP-A10).

Nếu mới làm quen DAC là gì và khi nào cần tách streamer/DAC, có thể đọc thêm bài DAC là gì và có cần thiết không? trên District M. Dòng DMP cũng liên quan hệ Luxsin (ví dụ Luxsin X9 dùng cùng nền AK4191EQ + AK4499EX nhưng hướng tai nghe/desktop khác A8).

Eversolo DMP-A10 trong phòng hi-fi hiện đại, huy hiệu EISA Award Best Product 2025-2026 Premium Streamer

Phân hạng và định vị

  • DMP-A6 Gen 2: Entry cao cấp: dual ESS ES9038Q2M, nguồn linear ripple <40 µV, màn 6 inch, HDMI ARC + HDMI audio out đa kênh (tới 5.1, DSD qua HDMI khi ghép thiết bị phù hợp), 1× M.2 NVMe tới 8 TB. Giá District M: 25.000.000₫ (niêm yết 27.500.000₫).

eversolo-dmp-a6-gen-2

 

  • DMP-A6 Gen 2 Master Edition: Cùng dual ES9038Q2M nhưng nâng mạch analog cân bằng, nguồn linear tinh chỉnh, HDMI ARC/eARC và HDMI audio out; M.2 tối đa 4 TB (khác bản Gen 2 thường). Giá: 35.700.000₫.

Eversolo DMP-A6 Gen 2 Master Edition chiến thắng Streamer of the Year

  • DMP-A8: Mid-high: AK4191EQ + AK4499EX, OPA1612, preamp analog (ngõ vào XLR + RCA), màn 6 inch, 64 GB eMMC, M.2 tới 4 TB, chủ yếu HDMI ARC (không xuất HDMI đa kênh như A6). Giá District M: 56.000.000₫.

Eversolo DMP-A8 nhận giải Best Audio Streamer

  • DMP-A10: Flagship: ESS ES9039PRO, XMOS XU316, OCXO jitter <50 fs, nguồn linear kép, USB iCoupler®, SFP quang (module riêng), hiệu chỉnh phòng + PEQ 10 băng + FIR, 2× M.2 (4 TB/ổ), màn 6,5 inch, Wi-Fi 6. Giá District M: 106.000.000₫

Người dùng điều khiển Eversolo DMP-A10 bằng tablet trong phòng khách, màn hình hiển thị album nhạc

Bảng so sánh thông số

Giá và một số chi tiết:

Tiêu chí A6 Gen 2 A6 Master Ed. DMP-A8 DMP-A10
Chip DAC Dual ESS ES9038Q2M Dual ESS ES9038Q2M (mạch analog/nguồn nâng cấp) AK4191EQ + AK4499EX ESS ES9039PRO
USB / giao diện số USB thế hệ 3; DSD512/PCM768 USB thế hệ 3 (tối ưu analog/clock) USB, coax, optical, IIS (tùy firmware) USB-B XMOS XU316; cách ly iCoupler
Op-amp / analog Không ghi rõ trên DM Linh kiện analog cao cấp hơn (chi tiết không công bố) OPA1612 OPA1612 (+ mạch audiophile)
Clock / jitter Jitter thấp (không chỉ số fs) Clock/PSU tinh chỉnh Clock tích hợp AKM OCXO 45,1584 / 49,152 MHz; <50 fs
Nguồn Linear, ripple <40 µV Linear tinh chỉnh Linear (DM không nêu ripple) Linear kép digital/analog; analog có thể <30 µVrms
Cách ly Không Không Không USB iCoupler, SFP quang, cách ly bo mạch
DSP / chỉnh âm EQ 10 băng EQ đồ thị + tham số EQ/DSP app (không bộ đo phòng như A10) Room Correction + PEQ 10 băng + FIR
Cổng SFP Không Không Không Có (module mua riêng)
Ngõ vào analog Không Không 1× XLR + 1× RCA 1× XLR + 2× RCA; ADC 192 kHz
Pre-out analog XLR 5,2 V / RCA 2,6 V XLR / RCA (balanced cải tiến) XLR 4,2 V / RCA 2,1 V XLR 4,2 V / RCA 2,1 V
Sub out Không Không Không 2× RCA (DSP sub, PCM ≤192 kHz)
HDMI ARC + audio out đa kênh (5.1, DSD) ARC/eARC + audio out đa kênh ARC ARC (stereo hi-end)
Wi-Fi / BT Wi-Fi 2,4/5 GHz; BT 5.0 (SBC/AAC) Wi-Fi băng tần kép; BT 5.0 Wi-Fi băng tần kép; BT remote Wi-Fi 6; BT 5.0 (AAC/SBC)
Lưu trữ 4 GB DDR4 + 32 GB eMMC; M.2 tới 8 TB 32 GB eMMC; M.2 tới 4 TB 4 GB DDR4 + 64 GB eMMC; M.2 tới 4 TB 4 GB DDR4 + 64 GB eMMC; 2× M.2 (4 TB/ổ)
Kích thước (mm) 270 × 187 × 90 270 × 187 × 90 388 × 248 × 90 430 × 310 × 117
Giá District M 27.500.000₫ 35.700.000₫ 56.000.000₫ 106.000.000₫

Điểm khác biệt cốt lõi

1. Công nghệ DAC và chất âm

A6 Gen 2Master Edition dùng dual ES9038Q2M (một chip/kênh): hiệu suất cao, âm trong và chi tiết tốt ở mức giá, nhưng không phải dòng PRO flagship như ES9039PRO trên A10. Master Edition cải thiện chủ yếu nhờ mạch analog cân bằngnguồn linear tinh chỉnh, không đổi chip DAC.

DMP-A8 chuyển sang AKM AK4191EQ + AK4499EXOPA1612: tổ hợp nhiều audiophile thích vì chất âm thường được mô tả mượt, tự nhiên hơn ESS. A8 thêm đầu vào analog, phù hợp hệ hybrid (CD, line analog) trước khi ra ampli.

DMP-A10 dùng ES9039PRO (HyperStream IV), XMOS XU316OCXO: hướng hệ tham chiếu, độ phân giải và độ chính xác clock cao nhất trong bốn model.

2. Clock, jitter và cách ly

Hai bản A6 có clock chất lượng tốt nhưng không công bố jitter femtosecond. A8 kế thừa clock trong hệ AKM. Chỉ A10 nhấn mạnh OCXO và jitter <50 fs, kèm cách ly USB iCoupler và đường SFP quang: lợi thế rõ khi nối PC/switch mạng nhiễu cao.

3. DSP và hiệu chỉnh phòng

A10 là model duy nhất trong bốn có hiệu chỉnh phòng (micro đo), PEQ 10 băngnhập FIR: công cụ tối ưu theo acoustic phòng thực tế (DSP thường giới hạn PCM ≤192 kHz).

A6 Gen 2EQ 10 băng; Master bổ sung EQ đồ thị/tham số linh hoạt hơn. A8 chủ yếu EQ/DSP qua app: không thay bộ đo phòng + FIR như A10.

4. HDMI: TV, phim và đa kênh

A6 Gen 2Master mạnh cho phòng khách đa năng: ARC/eARC lấy tiếng TV, đồng thời HDMI audio out hỗ trợ đa kênh (tới 5.1) và DSD qua HDMI khi chuỗi thiết bị hỗ trợ: một máy vừa stream nhạc vừa gắn receiver/home theater gọn hơn.

A8A10 tập trung stereo hi-fi: HDMI ARC cho TV, không nhấn xuất HDMI đa kênh như A6.

5. Ngõ analog và preamp

A8A10ngõ vào XLR/RCA: kết nối đầu CD, pre cũ hoặc nguồn line. A10 thêm ADC 192 kHz để số hóa analog và 2 ngõ sub (crossover/delay trong DSP).

Hai bản A6 không có ngõ vào analog: thuần digital streamer/DAC; nếu cần line-in analog, phải lên A8 trở lên hoặc thêm thiết bị ngoài.

6. Lưu trữ nội bộ

A6 Gen 2 nổi bật M.2 tới 8 TB trên một khe: thư viện lossless lớn trên một ổ. Master giới hạn 4 TB/khe (theo District M). A10hai khe M.2 (tối đa 4 TB/ổ, tổng có thể tới 8 TB khi lắp hai SSD).

Chọn model theo nhu cầu

Nhu cầu Gợi ý
Streamer lossless + TV (ARC), HDMI đa kênh, ngân sách tối ưu DMP-A6 Gen 2 (~27 triệu)
Cùng A6 nhưng âm analog sạch hơn, eARC DMP-A6 Gen 2 Master Edition (35 triệu)
Preamp có line-in, chất âm AKM, một trung tâm mid-high DMP-A8 (56 triệu tại District M)
Hệ tham chiếu, chỉnh phòng, cách ly USB/SFP, sub 2.1, Wi-Fi 6 DMP-A10 (106 triệu – liên hệ báo giá/demo)

Kết luận

Bốn model Eversolo DMP tạo lộ trình rõ: A6 Gen 2 là điểm vào đầy tính năng (đặc biệt HDMI đa kênh và SSD 8 TB); Master Edition tinh chỉnh analog cho người nghe kỹ hơn; A8 mở cửa thế giới AKMline-in ở tầm giá trên 50 triệu; A10 gom công nghệ flagship (ES9039PRO, OCXO, room correction, cách ly) cho phòng nghe chuyên biệt.

Không có model “tốt nhất” tuyệt đối: chỉ có model phù hợp phòng, nguồn (thuần digital hay hybrid analog) và ngân sách. Nghe thử và tư vấn ghép ampli/loa tại District M Concept Store hoặc liên hệ trực tiếp.

Trang sản phẩm từng model

Tham khảo thêm: Eversolo nhận giải thưởng quốc tế (DMP-A8, A6 Gen 2, Play); hệ streaming/rip CD Eversolo PLAY CD Edition.

Eversolo DMP tại District M

So sánh A6 / Master / A8 / A10 theo phòng và nguồn: báo giá, demo và phối ghép ampli, loa, DAC ngoài.

Bài viết này được đăng trong Audio và được gắn thẻ , .

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

District M xin chào, chúc bạn 1 ngày luôn vui!